báo cáo của ban chấp hành công đoàn ngành giáo dục tỉnh thái nguyên tại đại hội đại biểu công đoàn ngành lần thứ xviii, nhiệm kỳ 2018 - 2023

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH THÁI NGUYÊN

CÔNG ĐOÀN NGÀNH GIÁO DỤC

 


ĐẠI HỘI XVIII

 

“Dự thảo”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Thái Nguyên, ngày tháng 8 năm 2017

 

 BÁO CÁO

 CỦA BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH THÁI NGUYÊN

TẠI ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU CÔNG ĐOÀN NGÀNH LẦN THỨ XVIII,

 NHIỆM KỲ 2018  -  2023

 

 Đại hội đại biểu Công đoàn ngành Giáo dục tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2018 - 2023 được tổ chức khi toàn ngành đang tích cực triển khai nhiệm vụ năm học 2017 - 2018, các phong trào thi đua, cuộc vận động do Bộ Giáo dục – Đào tạo phát động.

Đại hội XVIII Công đoàn ngành Giáo dục tỉnh Thái Nguyên có nhiệm vụ kiểm điểm, đánh giá những kết quả đã đạt được, những hạn chế, khuyết điểm, rút ra những bài học kinh nghiệm qua việc thực hiện Nghị quyết Đại hội XVII, nhiệm kỳ 2013 - 2018,  xác định mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ công tác Công đoàn ngành lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2018 - 2023.

Ban Chấp hành Công đoàn ngành khoá XVII báo cáo kết quả hoạt động Công đoàn nhiệm kỳ 2013 - 2018 và mục tiêu, phương hướng công tác Công đoàn khóa XVIII, nhiệm kỳ 2018 - 2023.

 

Phần thứ nhất

TÌNH HÌNH CÁN BỘ NHÀ GIÁO, NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ

HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN NHIỆM KỲ 2013 - 2018

I. TÌNH HÌNH CHUNG:

1. Quy mô phát triển GDĐT: 

Từ năm 2013 đến nay, ngành GDĐT tỉnh Thái Nguyên tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội XI, Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XIX, kế hoạch phát triển GDĐT tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2015, 2015 - 2020; Triển khai sâu rộng chương trình thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”; đồng thời thực hiện chỉ thị nhiệm vụ các năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Toàn ngành đã nỗ lực phấn đấu, tạo được những bước phát triển vững chắc, từng bước củng cố và nâng cao chất lượng dạy và học.

Hiện nay, quy mô mạng lưới các bậc học, ngành học so với 5 năm trước đều tăng. Toàn tỉnh hiện có 677 trường (tăng 25 trường), trong đó: Mầm non: 229; Tiểu học: 227; THCS: 189; THPT: 32; trường phổ thông dân tộc nội trú: 06; có 01 TTGDTX tỉnh và 01 TTKTTH-HN tỉnh; mỗi xã phường đều có Trung tâm học tập cộng đồng. Cơ sở vật chất trường lớp được tăng cường theo hướng chuẩn hoá, đến nay toàn tỉnh có 532/677 (78,6%) trường đạt chuẩn quốc gia (tăng 115 trường, tỉ lệ tăng 14,35%).

Công tác XHHGD ngày càng được quan tâm và phát huy hiệu quả đối với sự nghiệp GDĐT. Các nghị quyết của HĐND và quyết định của UBND tỉnh trong 5 năm qua đã đem lại luồng sinh khí mới cho GDĐT Thái Nguyên phát triển mạnh mẽ. Công tác khuyến học, khuyến tài và tham gia xây dựng CSVC trường lớp ngày càng được tăng cường.

2. Tình hình CBNG,NLĐ:

Đội ngũ CBNGNLĐ có bước phát triển mới, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới Giáo dục và Đào tạo. Hiện toàn ngành có 20.989 nhà giáo, người lao động (tăng 2.115 so với nhiệm kỳ trước), trong đó có hơn 84% là nữ (khối trực thuộc nữ 70,9%). Trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, được nâng lên. Hầu hết nhà giáo đều đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo, số lượng nhà giáo có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ tăng nhiều so với đầu nhiệm kỳ (443 người-208,3%).

Đời sống vật chất, tinh thần của NGNLĐ từng bước được nâng lên. Tư tưởng đội ngũ NGNLĐ yên tâm công tác, tin tưởng và chủ động tham gia vào quá trình đổi mới giáo dục, tích cực học tập nâng cao trình độ, thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, sự biến động về mô hình giáo dục cấp huyện cũng đã có tác động không nhỏ đến tư tưởng của cán bộ đoàn viên khối các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở. Lộ trình đổi mới giáo dục đòi hỏi đội ngũ CBNGNLĐ cần có những thích ứng cần thiết để đáp ứng yêu cầu.

Tóm lại: Trong 5 năm qua, ngành Giáo dục Đào tạo Thái Nguyên tiếp tục phát triển về quy mô; mạng lưới trường lớp không ngừng được mở rộng, chất lượng giáo dục đào tạo có nhiều tiến bộ, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học được tăng cường và phát huy hiệu quả; sự nghiệp giáo dục đào tạo được xã hội quan tâm. Trong bối cảnh chung đó, phong trào CNVC, LĐ cũng như hoạt động Công đoàn ngành Giáo dục nhiệm kỳ 2013 - 2018 có nhiều thuận lợi, luôn nhận được sự quan tâm của Đảng bộ sở Giáo dục và Đào tạo, Công đoàn cấp trên và sự phối hợp chặt chẽ của chuyên môn và đã đạt được những thành tích nổi bật trong quá trình triển khai Nghị quyết Đại hội XVII và các nhiệm vụ đặt ra trong nhiệm kỳ.

II. KẾT QUẢ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XVII

1. Công tác bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của CBNGNLĐ, tham gia các hoạt động xã hội của Công đoàn.

Ngay từ đầu nhiệm kỳ, Ban Thường vụ Công đoàn ngành đã xây dựng và ký kết quy chế về mối quan hệ công tác với chuyên môn, chỉ đạo các công đoàn cơ sở xây dựng quy chế phối hợp với chính quyền, chuyên môn cùng cấp, trên cơ sở đó tạo lên sự phối hợp đồng bộ trong việc thực hiện pháp luật lao động, Luật Công đoàn và các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo, người lao động. BTV Công đoàn ngành chỉ đạo BCH công đoàn các đơn vị, trường học tập trung thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn, tăng cường công tác chăm lo đời sống nhằm mang lại lợi ích thiết thực cho CBNG, NLĐ; phối hợp với thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thông qua hội nghị cán bộ công chức, viên chức. Hằng năm, 100% cơ quan, đơn vị trực thuộc đều tổ chức hội nghị CBCC theo quy định tại Nghị định 71 và Nghị định 04 của Chính phủ; xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch tổ chức các hoạt động chuyên môn, tham mưu phân công lao động hợp lý; xây dựng quy chế thi đua, quy chế chi tiêu nội bộ; kế hoạch tổ chức kiểm tra, giám sát, kiến nghị thực hiện đúng, đủ và kịp thời những chế độ chính sách đối với nhà giáo và người lao động (xét lương, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp ưu đãi, chế độ thai sản, khám sức khoẻ định kỳ, phụ cấp thâm niên ...).

Các chính sách của địa phương đối với nhà giáo được công đoàn tham mưu với chính quyền đồng cấp thực hiện tốt, đảm bảo đúng đối tượng được hưởng.  Phát huy quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của cơ sở, BCHCĐ đã phối hợp tốt với chuyên môn đồng cấp thực hiện có hiệu quả quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế thi đua khen thưởng, thực hiện 3 công khai, 4 kiểm tra; Chỉ đạo TTND thực hiện trách nhiệm giám sát, phối hợp tham gia kiểm tra nội bộ. Hoạt động chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động ngày càng được quan tâm hơn.

Đời sống đoàn viên và lao động luôn được công đoàn và chuyên môn cùng cấp quan tâm, tạo điều kiện. Đảm bảo pháp nhân cho trên 3.700 CBNGNLĐ được vay vốn để phát triển kinh tế gia đình với số tiền bình quân gần 100 tỉ đồng/năm(1). Hằng năm, có gần 90% đơn vị tổ chức cho hơn 80% CBNGNLĐ trong ngành được khám sức khỏe định kỳ(2).  

(1) Điển hình là  CĐGD các huyện: Phổ Yên,Võ Nhai, Phú Lương, Định Hóa; CĐCS các trường THPT: Nguyễn Huệ, Trần Phú, Sông Công, Bắc Sơn, PTDT nội trú Nguyễn Bỉnh Khiêm.

(2) Các đơn vị thực hiện tốt việc khám sức khỏe cho người lao động: CĐGD các huyện: Đồng Hỷ, Định Hóa, Phú Lương; CĐCS các trường THPT: Bình Yên, Chuyên, Lương Ngọc Quyến, Dương Tự Minh, Đào Duy Từ, Nội trú Thái Nguyên, các trương PTDTNT THCS Đại từ, Đồng Hỷ, Phú Lương.

Các nhà trường luôn chú trọng việc đầu tư cho thư viện, phòng đọc, trang bị các loại báo như: Nhân dân, Lao động, Giáo dục và Thời đại, Thái Nguyên,... với tổng số 1.485 tờ.

Phong trào văn hóa văn nghệ, TDTT luôn được duy trì và đẩy mạnh, nhằm nâng cao đời sống tinh thần, sức khỏe cho đội ngũ CBNGNLĐ trong ngành. Các đơn vị đã hướng việc tổ chức các hoạt động tập thể vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn, chào mừng  thành công Đại hội Đảng tỉnh Thái Nguyên, Đại hội Đảng toàn quốc, và kỷ niệm ngày thành lập Công đoàn Việt Nam, Công đoàn Giáo dục Việt Nam. Công đoàn các cấp đã tổ chức 3.050 hoạt động văn hóa văn nghệ (trong đó cấp cơ sở: 3.014, cấp trên cơ sở: 36) và 2.666 hoạt động thể thao: (cấp cơ sở: 2.629, cấp trên cơ sở: 37) với 337.244 lượt người tham gia. Thực hiện Nghị quyết của Công đoàn Giáo dục Việt Nam về việc tổ chức Liên hoan tiếng hát giáo viên toàn quốc lần thứ IV, Ban Thường vụ Công đoàn ngành đã chủ động tham mưu với Lãnh đạo sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng Kế hoạch liên tịch tổ chức Liên hoan tiếng hát giáo viên toàn ngành tháng 11/2015 (có 48 đơn vị trực thuộc sở và 9 phòng GDĐT với 126 tiết mục, 1.020 diễn viên tham gia); tháng 5/2016, sở Giáo dục Đào tạo và Công đoàn ngành đã xây dựng kế hoạch, tổ chức đoàn nghệ thuật quần chúng tham gia Liên hoan tiếng hát giáo viên toàn quốc lần thứ IV và đoạt giải Nhất toàn quốc(3). Tháng 3/2017, tại hội thi “Cô giáo tài năng duyên dáng toàn quốc” do Bộ GDĐT và Công đoàn Giáo dục Việt Nam phối hợp tổ chức tại Hà Nội, thí sinh đại diện cho ngành GDĐT tỉnh Thái Nguyên đạt giải Ba toàn quốc.

Trong nhiệm kỳ vừa qua, Công đoàn các cấp đã tích cực phối hợp với chuyên môn quan tâm động viên phong trào, khen thưởng thi đua. Trong 5 năm qua, số tiền dành cho công tác khen thưởng của các đơn vị là: 47 tỉ 170 trđ, trong đó dành cho các hoạt động chuyên môn là 28 tỉ 471 trđ (60%), và dành cho các hoạt động phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao là 18 tỉ 699 trđ (40%).

Hoạt động tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch được các đơn vị quan tâm và hàng năm đều xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện (90% đơn vị tổ chức được hoạt động này); Ban Thường vụ Công đoàn ngành hàng năm đều tổ chức kết hợp hội nghị Ban Chấp hành (mở rộng) với thăm quan du lịch ngoài tỉnh cho tất cả CBCĐ cơ sở và cấp trên cơ sở.

 

 


(3)Tiêu biểu trong hoạt động này là các phòng GD-ĐT: Đồng Hỷ, TP Thái Nguyên, Đại Từ, TP Sông Công; các trường: PTDTNT THCS Đồng Hỷ, nội trú THCS Phú Lương, THPT Gang Thép, Chu Văn An, TTKTTH-HN tỉnh...

Nhân dịp tết cổ truyền hằng năm, Công đoàn ngành tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho các gia đình cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động, các em học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, cán bộ Công đoàn qua các thời kỳ đã về nghỉ chế độ, trong nhiệm kỳ qua đã tổ chức thăm và tặng 982 suất quà, trị giá 340 triệu đồng. Các CĐCS đều phối hợp với thủ trưởng đơn vị tổ chức tặng quà và động viên cán bộ công chức, viên chức, lao động nhân dịp tết nguyên đán hàng năm(4).

Hình thức tổ chức chúc mừng sinh nhật, mừng thọ cha mẹ nhà giáo cao tuổi, họp mặt dâu rể, sinh hoạt câu lạc bộ… ngày càng phát triển mạnh ở các nhà trường. Tất cả các hoạt động trên đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng bầu không khí vui tươi, đoàn kết, tạo nên sức mạnh tinh thần của quần chúng trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị.

2. Công tác tuyên truyền giáo dục trong đội ngũ CBNGNLĐ, góp phần xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh.

Trong nhiệm kỳ vừa qua công tác tuyên truyền giáo dục có nhiểu đổi mới về nội dung và hình thức, gắn với các sự kiện của đất nước, của địa phương, như: Kỷ niệm các ngày lễ lớn; đại hội đảng các cấp; cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và bầu cử đại biểu HĐND các cấp.

Công đoàn các cấp đã phối hợp với chuyên môn tổ chức cho CBGV, CNV tham gia học tập, nghiên cứu các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; Quán triệt, tổ chức học tập và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng; Nghị quyết các Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương, Nghị quyết Đại hội XIX Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên, các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và nghị quyết công đoàn các cấp; Phối hợp với chuyên môn cùng cấp tập trung vào việc phổ biến Hiến pháp 2013, Luật Giáo dục; Luật Cán bộ, Công chức; Luật viên chức; Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm; Bộ Luật Lao động năm 2012; Luật Công đoàn năm 2012; Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Tiếp tục tuyên truyền Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 28/01/2008 của  BCH Trung ương Đảng (khoá X) về "Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước"; Đặc biệt chú trọng tuyên truyền Chương trình hành động của tỉnh Thái Nguyên và kế hoạch của sở GDĐT thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” gắn với nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành và nhiệm vụ của đơn vị.

(4) Các đơn vị thực hiện tốt công tác này: CĐGD Thành phố TN, Phổ Yên, Đồng Hỷ, Phú Lương; Các trường THPT: Nguyễn Huệ, Định Hóa, Gang Thép, Lưu Nhân Chú, Võ Nhai, Lê Hồng Phong.

Thực hiện có hiệu quả việc "Học tập và làm theo tấm gương tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" trong CBNGNLĐ được cụ thể hóa bằng việc đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động: “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; quan tâm bồi dưỡng chính trị tư tưởng, nâng cao đạo đức công vụ, phong cách, lề lối làm việc và trách nhiệm đối với mỗi cán bộ, đảng viên. Tuyên truyền, vận động để NGNLĐ thực hiện tốt quy định về đạo đức nhà giáo tại Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo. Công đoàn ngành phối hợp với sở Giáo dục và Đào tạo triển khai cuộc thi viết về “Tấm gương nhà giáo Việt Nam” do Bộ GDĐT và Công đoàn Giáo dục Việt Nam tổ chức  (tháng 9/2017).

Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đã được các cấp công đoàn triển khai có hiệu quả và được lồng ghép trong quá trình  triển khai nhiệm vụ năm học, thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua của cơ quan, đơn vị, nhà trường. Hàng năm, đội ngũ cán bộ công đoàn chủ chốt đều được tập huấn và được tiếp cận những nội dung cơ bản của các văn bản quy phạm pháp luật mới; 483/674 (71,66%) công đoàn cơ sở có tủ sách pháp luật với 5.808 đầu sách (khối trực thuộc: 100% đơn vị có tủ sách pháp luật); Số bài tin tuyên truyền: 4.476 với hơn 50.000 lượt người đọc. BTV Công đoàn ngành tổ chức cho đoàn viên tham gia các cuộc thi do LĐLĐ tỉnh tổ chức như: Tuyên truyền viên về chính sách pháp luật đối với nữ CNVC, LĐ (tháng 10/2013); Tìm hiểu kiến thức pháp luật (tháng 5/2014 nhân dịp kỷ niệm 85 năm Công đoàn Việt Nam),....

Trong nhiệm kỳ Công đoàn ngành đã tổ chức tuyên truyền về “Luật giao thông đường bộ” trong CBNGNLĐ, các CĐCS tổ chức cho đoàn viên và người lao động ký cam kết không vi phạm Luật giao thông đường bộ; tích cực tham gia cuộc thi tìm hiểu “Luật giao thông đường bộ” trên trang thông tin điện tử của Liên đoàn Lao động tỉnh. Ngoài ra, thực hiện có hiệu quả công tác truyền thông DS/KHHGĐ, phòng chống tội phạm về ma tuý, HIV/AIDS.

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” đã được Ban Thường vụ Công đoàn ngành chỉ đạo lồng ghép việc xây dựng cơ quan đạt chuẩn văn hóa với xây dựng gia đình nhà giáo văn hóa.  Các cấp Công đoàn tích cực vận động nhà giáo, cán bộ, công chức, viên chức ra sức phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tích cực tham gia cải cách thủ tục hành chính với tinh thần “phục vụ nhân dân” theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

3. Tổ chức các phong trào thi đua yêu nước trong CBNGNLĐ

Thực hiện Nghị quyết Đại hội XVII Công đoàn ngành nhiệm kỳ 2013-2018 đặc biệt là 6 phong trào thi đua trong CNVCLĐ và cuộc vận động xây dựng công đoàn cơ sở “3 có, 3 không” đã được Công đoàn các cấp tổ chức, thực hiện như sau:

a. Thi đua “Lao động giỏi, lao động sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao” được cụ thể bằng phong trào thi đua “Dạy tốt-Học tốt” và thực hiện “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”. Đây là các phong trào thi đua mang tính đặc thù của ngành, là nhiệm vụ trọng tâm, tạo động lực quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Trong nhiệm kỳ qua số giáo viên dạy giỏi cơ sở: 57.451 lượt người, cấp tỉnh: 1.765 lượt người. Số CSTĐCS trong 5 năm qua: 16.078 lượt người (5).

Số cá nhân xếp loại tốt trong cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” hàng năm chiếm hơn 80%. BCH Công đoàn các đơn vị đã phối hợp với chuyên môn đồng cấp triển khai phong trào “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” từ đầu năm học và tổ chức cho cá nhân, tập thể đăng ký sáng kiến, giải pháp đổi mới trong dạy và học cũng như công tác quản lý và các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Đã có 7.172 sản phẩm cụ thể, các nhóm nhà giáo cùng nhau phát triển được thành lập, tạo cơ hội cho việc chia sẻ hợp tác trong quá trình đổi mới, sáng tạo.

Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia hàng năm, Thái Nguyên vẫn giữ vững là địa phương có truyền thống đạt thành tích cao. Tỉ lệ học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng hàng năm luôn được xếp trong tốp đầu của khu vực(6).

b. Thi đua “Học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ” là phấn đấu trở thành người giáo viên dạy giỏi, người CBQL giỏi, người cán bộ tận tụy, gương mẫu, là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo. Ngay từ đầu nhiệm kỳ, Công đoàn ngành đã xây dựng Nghị quyết 07/KH-CĐGD ngày 18/01/2014 về Kế hoạch thực hiện chương trình “Nâng cao trình độ kỹ năng nghề nghiệp của đoàn viên và người lao động” với nội dung phấn đấu 100% CBGV, NV thực sự đạt chuẩn nghề nghiệp và chuẩn công chức, viên chức bằng những giải pháp như: thi giáo viên dạy giỏi, tổng phụ trách Đội giỏi, bí thư Đoàn giỏi, nhân viên thư viện giỏi và CBCC tận tụy gương mẫu.

Các BCH Công đoàn đã chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền sâu rộng về yêu cầu nâng cao trình độ, năng lực nghề nghiệp của đội ngũ NGLĐ trong toàn ngành đáp ứng yêu cầu đổi

 


(5) Khối trực thuộc: Trong nhiệm kỳ qua, số lượt giáo viên dạy giỏi cơ sở: 3.931, cấp tỉnh: 582; số CSTĐCS: 2.573 lượt người.

(6) Các đơn vị điển hình của phong trào: PGDĐT Thành phố TN, Phú Bình, Đại Từ, Đồng Hỷ; Các trường THPT: Chuyên, Chu Văn An, Lương Ngọc Quyến, Gang Thép, Đại Từ, Lương Phú...

mới giáo dục. Tuyên truyền về vai trò và trách nhiệm của NGNLĐ trong việc nâng cao trình độ, năng lực nghề nghiệp trong tình hình mới, để từ đó NGNLĐ tự giác, tự nguyện, tích cực tham gia vào công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực của bản thân; Đồng thời luôn động viên, có biện pháp giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện về mọi mặt để khuyến khích NGNLĐ đi học tập, bồi dưỡng, nâng cao trình độ; Giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhằm thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực, bồi dưỡng cán bộ đạt chuẩn về quản lý, chuyên môn nghiệp vụ; Kết quả: Trong nhiệm kỳ qua đã có 10.325 lượt người đi học nâng cao trình độ chuyên môn, trong đó: trung cấp: 58; cao đẳng: 843; đại học: 8.672; sau đại học, thạc sỹ: 749; tiến sỹ: 07;  và có 1.338 lượt người đi học nâng cao trình độ chính trị, trong đó: trung cấp: 1.300; cao cấp: 28; cử nhân: 10(7).

Đến nay, 100%  NGNLĐ trong toàn ngành đạt chuẩn đào tạo theo quy định ở các cấp học, bậc học; trong đó trên chuẩn đào tạo là: 83,69% đối với giáo viên mầm non; 93,63% với giáo viên tiểu học; 82,26% với giáo viên THCS;  29,3% với giáo viên THPT. Số giáo viên phổ thông, mầm non được xếp loại khá trở lên theo các quy định của Chuẩn nghề nghiệp là 14.675 đạt 96,2%.

c. Thi đua thực hiện “Xanh-Sạch-Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” trong ngành Giáo dục là thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phong trào tiếp tục được triển khai sâu rộng trong toàn ngành. 100% trường học đăng ký thực hiện phong trào và triển khai tốt các tiêu chí của trường học thân thiện, các nội dung của phong trào thi đua trở thành việc làm thường xuyên, tạo môi trường dạy học an toàn văn minh. Trong đó BCH Công đoàn cơ sở đã tham gia tích cực vào việc tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh, tôn tạo cảnh quan môi trường, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, tạo điều kiện để học sinh và giáo viên yên tâm đến trường, duy trì sĩ số. Mối quan hệ gia đình, nhà trường ngày càng gắn bó, tạo cơ hội cho giáo viên hiểu được hoàn cảnh học sinh từ đó có các biện pháp phối hợp với gia đình để quá trình giáo dục đạt hiệu quả.

 


(7) Khối trực thuộc: Trong nhiệm kỳ qua, có 727 lượt người đi học nâng cao trình độ chuyên môn,  trong đó: trung cấp: 15; cao đẳng: 10; đại học: 104; sau đại học, thạc sỹ: 591; tiến sỹ: 07;  và có 199 lượt người đi học nâng cao trình độ chính trị, trong đó: trung cấp: 171; cao cấp: 19; cử nhân: 9.

Các đơn vị có nhiều người đi học nâng cao trình độ: PGD Phú Bình, Phổ Yên, Đồng Hỷ, Thành phố TN; Các trường THPT:Phú Bình, Hoàng Quốc Việt, Chuyên,Nguyễn Huệ, Phổ Yên....

 d. Phong trào “Phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn” đối với ngành Giáo dục là thi đua phấn đấu thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục các bậc học, ngành học, và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Công đoàn tích cực phối hợp với chuyên môn đồng cấp thực hiện xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2015-2020).

 Tính đến T6/2017 đã có: 532/677 (78,6%) trường Mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia (tăng thêm 115 trường so với đầu nhiệm kỳ); Hoạt động xây dựng trường học, phát triển mạng lưới trường lớp học gắn với kế hoạch xây dựng nông thôn mới ở địa phương, nhiều trường học được xây mới phòng học, phòng chức năng, trang bị đồ dùng, đồ chơi, bàn ghế, thiết bị phục vụ công tác giảng dạy và học tập.

e.  Phong trào “Giỏi việc nước-Đảm việc nhà”, tiếp tục được duy trì và đổi mới cùng với phong trào “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc” gắn với những nội dung xây dựng chuẩn mực người phụ nữ ngành Giáo dục - Đào tạo thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhằm phát huy trí tuệ, tài năng và nâng cao vị thế xã hội của nữ nhà giáo. Ban nữ công các cấp đã làm tốt công tác vận động chị em gương mẫu đi đầu trong các phong trào thi đua, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, viết chuyên đề sáng kiến kinh nghiệm, tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, giáo viên chủ nhiệm giỏi, đổi mới phương pháp, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và quản lý điều hành.

g. Phong trào “Xây dựng đời sống văn hóa trong CNVC, LĐ và xây dựng cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa” gắn với việc xây dựng gia đình nhà giáo văn hóa. 100% đơn vị trong ngành đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện; Các đơn vị đều đăng ký đạt chuẩn văn hóa và phối hợp kiểm tra đánh giá vào cuối năm dương lịch theo kế hoạch của ban chỉ đạo địa phương; kết quả hàng năm tỉ lệ gia đình NGNLĐ được công nhận gia đình nhà giáo văn hóa luôn được giữ vững và đạt tỉ lệ >94%; số trường học, cơ sở giáo dục được công nhận cơ quan văn hóa đạt >95,5%.

* Cuộc vận động “Xây dựng công đoàn cơ sở thực sự là chỗ dựa tin cậy cho người lao động” đã được Công đoàn Giáo dục tỉnh Thái Nguyên triển khai nghiêm túc theo mô hình CĐCS “3 có-3 không” và đạt được hiệu quả tích cực.

Qua các phong trào, các cuộc vận động trên, hàng năm Công đoàn ngành và sở Giáo dục-Đào tạo đều phối hợp khảo sát, kiểm tra, đánh giá thi đua, tổng kết, biểu dương các điển hình của tập thể, cá nhân tiêu biểu. Những hoạt động trên đây đã tạo môi trường để  CBNGNLĐ phấn đấu tự học tập, tự rèn luyện, tự hoàn thiện mình và góp phần xây dựng cơ quan, nhà trường ngày càng vững mạnh.

4. Công tác phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh.

* Công tác xây dựng và bồi dưỡng cán bộ Công đoàn

Thực hiện Nghị quyết 4a/NQ-TLĐ ngày 04/3/2010 của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khoá X “Về tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn giai đoạn 2010-2020”; Nghị quyết Đại hội XIV Công đoàn Giáo dục Việt Nam và thực hiện Kế hoạch số 25/KH-LĐLĐ ngày 18/12/2013 của BCH Liên đoàn Lao động tỉnh Thái Nguyên về việc triển khai Chương trình nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ công đoàn; BCH Công đoàn Giáo dục tỉnh Thái Nguyên xây dựng Nghị quyết 06/KH-CĐGD ngày 18/01/2014 về Kế hoạch thực hiện chương trình nâng cao chất lượng và hiệu quả  hoạt động đội ngũ cán bộ công đoàn.

Nhiệm kỳ vừa qua, các cấp công đoàn đã chú trọng hơn trong công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công đoàn từ cơ sở, từng bước củng cố tổ chức, nâng cao năng lực cho đội ngũ, đổi mới nội dung, phương pháp và chất lượng hoạt động công đoàn trong tình hình mới, góp phần xây dựng tổ chức ngày càng vững mạnh.

Các công đoàn cấp cơ sở đã chủ động xây dựng kế hoạch tập huấn cán bộ từ tổ công đoàn trở lên và cử cán bộ công đoàn tham gia các lớp bồi dưỡng do công đoàn cấp trên tổ chức; tổ chức lựa chọn bầu cán bộ công đoàn theo hướng thúc đẩy sự tham gia tích cực của đoàn viên, người lao động, đảm bảo tôn trọng và dân chủ thực sự trong tham gia giới thiệu nhân sự bầu cử BCH; đảm bảo cán bộ công đoàn sau khi được bầu có đủ năng lực thực tế và đại diện tiếng nói của người lao động.

Công đoàn Giáo dục tích cực tham mưu với Lãnh đạo ngành về việc phối hợp với Trung tâm GDTX tỉnh, các Trung tâm GDTX cấp huyện trong việc bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghiệp vụ hoạt động công đoàn cho cán bộ công đoàn cơ sở.

Kết quả trong nhiệm kỳ, công đoàn cấp trên cơ sở đã mở được 102 lớp bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ công tác công đoàn với tổng số 8.680 lượt cán bộ công đoàn cơ sở về những kỹ năng, phương pháp tổ chức các hoạt động Công đoàn (Công đoàn ngành mở 11 lớp tập huấn cho 1.048 CBCĐ). Công đoàn cấp cơ sở mở 445 lớp với tổng số 13.460 lượt CBCĐ tham gia với tổng kinh phí dành cho công tác này hơn 1,2 tỷ đồng. 

* Công tác xây dựng CĐCS vững mạnh

Công đoàn ngành Giáo dục đã cụ thể hóa 4 chương trình hành động do Đoàn Chủ tịch TLĐLĐVN phát động và thực hiện tuyên truyền Chương trình phát triển 20.000 đoàn viên giai đoạn 2013-2018, kết nạp đoàn viên và phát triển CĐCS tới tất cả các đơn vị trường học theo quy mô mạng lưới nhà trường thuộc tỉnh Thái Nguyên.

Đến nay, tổng số đoàn viên toàn ngành: 20.451/20.989 người (chiếm 97,43% tổng số lao động- khối trực thuộc: 2.655/2.663 chiếm 99,7%). Kết nạp 4.177 đoàn viên (trực thuộc: 435); thành lập 12 CĐCS (trực thuộc: 04). Trong nhiệm kỳ đã thực hiện việc bàn giao 10 Trung tâm GDTX và Trung tâm KTTH-HN các huyện, thành phố, thị xã về Liên đoàn Lao động các huyện, thành phố, thị xã trực tiếp quản lý.

Phối hợp chặt chẽ với chuyên môn cùng cấp, các cơ quan tuyên truyền của tỉnh và trang WEB của Sở GD-ĐT để tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nghị quyết, chủ trương công tác của Công đoàn; tăng cường chỉ đạo các CĐCS mua và đọc báo Lao động (yêu cầu các CĐCS khối trực thuộc có trên 50 đoàn viên phải có báo lao động từ quý I/2014).

Hàng năm Công đoàn ngành đều hướng dẫn cách chấm điểm thi đua xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh; tổ chức giao ban thi đua hàng năm, kiểm tra chéo hồ sơ giữa các đơn vị để đánh giá và xếp loại CĐCSVM  (tổ chức vào cuối tháng 5). Tỷ lệ CĐCS xếp loại vững mạnh đạt trên 90%, trong đó đạt danh hiệu CĐCSVMXS gần 60%.

Các công đoàn cơ sở đã làm tốt trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong việc bồi dưỡng, giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp theo quy định của Điều lệ Đảng nhằm góp phần đẩy mạnh công tác phát triển đảng viên, xây dựng tổ chức Đảng trong các nhà trường. Nhiệm kì qua BCH công đoàn các đơn vị đã  giới thiệu và đề nghị 4.667 đoàn viên ưu tú với Đảng và được kết nạp 3.550 đồng chí. Tỉ lệ Đảng viên trong  ngành  đạt 52,54% lao động tăng 3,51% so với đầu nhiệm kì(8).

5. Công tác vận động nữ CBNGNLĐ.

Với đặc điểm của ngành có trên 84% lao động là nữ, tỷ lệ đảng viên nữ chiếm 82,9% tổng số đảng viên, trong những năm qua hoạt động nữ công của các cấp công đoàn luôn có những cải tiến về hình thức và nội dung hoạt động. Các ban nữ công cơ sở thường xuyên được củng cố, kiện toàn đã phối hợp với

(8) Khối trực thuộc: Nhiệm kì qua BCH công đoàn các đơn vị đã  giới thiệu và đề nghị 885 đoàn viên ưu tú với Đảng và được kết nạp 526 đồng chí. Tỉ lệ Đảng viên đạt 55,35%.

Các đơn vị có tỷ lệ đảng viên cao: Các Phòng GDĐT: Phổ Yên, Đồng Hỷ, Phú Lương, Định Hóa; Các trường THPT: Đồng Hỷ, Lương Ngọc Quyến, Khánh Hòa, Dương Tự Minh.

Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ hoạt động tích cực, động viên được hầu hết nữ GV-CNV tham gia hưởng ứng các phong trào thi đua đặc biệt là phong trào “Dạy tốt-Học tốt”, phong trào “Giỏi việc trường-Đảm việc nhà”, “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”; các cuộc vận động “Dân chủ-Kỷ cương-Tình thương-Trách nhiệm”; “Xây dựng gia đình nhà giáo văn hoá”, Xây dựng cơ quan văn hóa và cuộc vận động: “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”...

Với những đổi mới về hình thức sinh hoạt phong phú, đa dạng, ban nữ công công đoàn các cấp đã tạo nhiều cơ hội cho chị em được cống hiến và thể hiện tài năng qua các cuộc hội thảo, tập huấn nữ công, các cuộc thi tìm hiểu kiến thức pháp luật, kiến thức gia đình, thi Cán bộ nữ công giỏi, thi Tiếng hát Giáo viên, thi thể thao…

Công tác nữ công và phong trào “Giỏi việc trường-Đảm việc nhà” luôn gắn với hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ Phụ nữ các cấp, đã tạo điều kiện cho chị em tự khẳng định vai trò của mình. Nhiều chị đã được bổ nhiệm làm CBQL các cấp học, ngành học. Hiện nay, nữ tham gia công tác quản lý, lãnh đạo trong ngành là 1.281 người (78,8%), số nữ quản lý được đề bạt trong nhiệm kỳ 492 người (63,9%). Hàng năm có trên 95% nữ đăng ký thực hiện phong trào “Giỏi việc trường-Đảm việc nhà” cấp cơ sở và có trên 80% chị đạt danh hiệu này. Tổng kết 5 năm phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” giai đoạn 2010-2015, Công đoàn ngành Giáo dục đã bình xét và đề nghị Công đoàn Giáo dục Việt Nam cấp giấy chứng nhận cho 30 cá nhân, đề nghị LĐLĐ tỉnh tặng bằng khen cho 01 tập thể và 01 cá nhân, Công đoàn Giáo dục tỉnh cấp GCN cho 144 cá nhân (khối trực thuộc: 65) có thành tích xuất sắc trong phong trào này.

6. Hoạt động của Uỷ ban Kiểm tra.

UBKT công đoàn GD Tỉnh khóa XVII gồm 7 đồng chí (3 đ/c ở cơ quan VP sở GDĐT, 4 đ/c thuộc CĐCS) đã  xây dựng quy chế hoạt động nhiệm kỳ , phân công nhiệm vụ cho từng ủy viên, tổ chức hoạt động đúng Điều lệ CĐVN. Ủy viên kiểm tra được tham gia các lớp tập huấn và có đủ tài liệu nghiệp vụ công tác kiểm tra. UBKT đã xây dựng và thực hiện tốt chương trình, kế hoạch công tác đề ra. Hàng năm đã tiến hành kiểm tra đồng cấp và kiểm tra cơ sở về chấp hành Điều lệ, công tác tài chính, tham gia giải quyết đơn thư…Thực hiện quy chế phối hợp giữa công đoàn và chuyên môn đồng cấp, hoạt động kiểm tra công đoàn được kết hợp với các đoàn thanh tra hành chính đã tạo điều kiện để tổ chức công đoàn nhìn nhận, đánh giá phong trào CNVC, LĐ và hoạt động công đoàn tại mỗi nhà trường và cơ quan giáo dục. Trong nhiệm kỳ Ủy ban kiểm tra Công đoàn ngành đã kiểm tra đồng cấp 5 lần, kiểm tra cơ sở 121 lần, phối hợp giải quyết đơn thư KNTC: 12. Ủy ban kiểm tra CĐCS kiểm tra đồng cấp 466 cuộc.

Qua kiểm tra, hầu hết các Công đoàn cơ sở đã xây dựng được chương trình công tác hàng năm, bám sát Nghị quyết Công đoàn cấp trên, cũng như nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị; các CĐCS đều chấp hành tốt Điều lệ Công đoàn Việt Nam. UBKT Công đoàn đã giám sát chặt chẽ việc quản lý thu chi tài chính, hồ sơ sổ sách  quản lý rõ ràng, BTV và cơ quan thường trực CĐN đã xây dựng kế hoạch sử dụng ngân sách được giao đúng quy định, đã hướng dẫn các cơ sở quản lý sử dụng tài chính phù hợp, đạt hiệu quả, góp phần đưa việc chấp hành Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị, các quy định của tổ chức công đoàn vào nề nếp đạt hiệu quả cao hơn.

7. Công tác tài chính Công đoàn.

Công tác quản lý, thu, chi tài chính Công đoàn được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước và Công đoàn cấp trên. Hàng năm trên cơ sở ngân sách được giao, Công đoàn ngành đều xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính Công đoàn theo hướng dẫn của Liên đoàn Lao động tỉnh Thái Nguyên.

- Đảm bảo thu đúng, thu đủ vượt kế hoạch giao hàng năm.

- Chi đúng chế độ, kịp thời phục vụ cho  các hoạt động của Công đoàn.

- Cấp kinh phí hoạt động cho CĐCS kịp thời, đầy đủ theo kế hoạch đã được duyệt từ đầu năm.

- Thiết lập hệ thống sổ sách theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Ngoài ra, các cấp Công đoàn luôn nhận được sự quan tâm hỗ trợ kinh phí của chuyên môn để tổ chức các hoạt động lớn.

8. Công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện.   

Ngay sau Đại hội, BCH Công đoàn ngành đã xây dựng Quy chế hoạt động của BCH, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng uỷ viên BCH.

Xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện Nghị quyết Đại hội Công đoàn các cấp. Đặc biệt là Nghị quyết Đại hội Công đoàn ngành lần thứ XVII.

Hàng năm, Công đoàn ngành đều xây dựng kế hoạch hoạt động theo tháng, quý, năm; duy trì chế độ họp BTV, BCH theo quy định Điều lệ Công đoàn Việt Nam; tăng cường công tác kiểm tra CĐCS theo quy định Điều lệ; định kỳ 6 tháng, 01 năm đều tiến hành mở Hội nghị sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm trong công tác tổ chức và thực hiện.

Xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa Ban Thường vụ Công đoàn ngành với Lãnh đạo Sở; hoạt động của Công đoàn luôn có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn cũng như trong việc tổ chức các hoạt động Công đoàn.

Hoạt động của các Công đoàn cơ sở đã bám sát Nghị quyết Đại hội XVII Công đoàn ngành và nhiệm vụ chính tri của cơ quan, đơn vị nên đã phát huy được vai trò, vị thế của tổ chức Công đoàn trong cơ quan, đơn vị, trường học.

III. HẠN CHẾ, KHUYẾT ĐIỂM VÀ NGUYÊN NHÂN

1. Hạn chế, khuyết điểm:

- Công tác tuyên truyền, giáo dục tư tưởng trong CBNGNLĐ còn hạn chế. Hình thức tuyên truyền còn lồng ghép với các cuộc họp của cơ quan, đơn vị.

- Cán bộ công đoàn cơ sở không ổn định sau mỗi kỳ đại hội; một số BCH CĐCS chưa tạo được mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và chuyên môn đồng cấp, chưa mạnh dạn tham gia ý kiến về công tác quản lý và xây dựng đội ngũ; trong tổ chức triển khai thực hiện công tác đôi khi còn thụ động, trông chờ sự chỉ đạo của công đoàn cấp trên.

 - Việc nắm bắt tình hình tư tưởng, tâm tư nguyện vọng của người lao động có lúc, có nơi chưa kịp thời. Chế độ thông tin báo cáo định kỳ của một số cơ sở còn chậm.

2. Nguyên nhân:

Nguyên nhân chủ quan:

- Nhận thức của một số cán bộ, đoàn viên về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn chưa sâu, chưa đầy đủ; nội dung, phương pháp hoạt động chưa phong phú, đa dạng.

- Một số CĐCS chưa chủ động tranh thủ sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng. Quy chế mối quan hệ công tác giữa Công đoàn với Chính quyền còn mang tính hình thức, chưa được vận dụng triệt để, do đó việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ chung của nhà trường và tổ chức hoạt động công đoàn ở những đơn vị này còn hạn chế.

Nguyên nhân khách quan:

- Vẫn còn một số cán bộ quản lý chưa nhận thức đầy đủ về Luật Công đoàn, về vai trò vị trí chức năng nhiệm vụ và về trách nhiệm của cấp bộ Đảng, chuyên môn đồng cấp đối với phong trào CNVC, LĐ do đó chưa thực sự quan tâm đến công tác Công đoàn.

- Kinh phí công đoàn chưa đáp ứng được yêu cầu hoạt động hiện nay.

IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM.

Từ thực tế hoạt động công đoàn nhiệm kỳ vừa qua, những bài học kinh nghiệm được rút ra :

- Hoạt động của tổ chức Công đoàn phải gắn liền với sự lãnh đạo, chỉ đạo  của các cấp ủy Đảng, của Công đoàn cấp trên, bám sát nhiệm vụ của ngành. Chủ động xây dựng mối quan hệ hợp tác, cộng đồng trách nhiệm với chuyên môn đồng cấp để tạo sự thống nhất trong hoạt động, sự đồng bộ trong chương trình công tác của cơ quan,  trường học.

- Xây dựng kế hoạch hoạt động phải quán triệt sâu sắc 3 chức năng của tổ chức công đoàn; Triển khai Nghị quyết công đoàn cấp trên phải bám sát nhiệm vụ của từng năm học để thu hút và tập hợp được đông đảo đoàn viên và lao động.

- Phải thực hiện tốt chức năng đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của CBNGNLĐ. Thường xuyên quan tâm bồi dưỡng nghiệp vụ và công tác tư tưởng cho đội ngũ cán bộ công đoàn.

- Phải không ngừng đổi mới nội dung, phương thức hoạt động cho phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị nhằm thu hút nhiều đoàn viên và nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức Công đoàn.

V. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Qua 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Công đoàn các cấp, các CĐCS đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, cũng như các hoạt động của Công đoàn đã thu được nhiều kết quả đáng kể, hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội Công đoàn ngành lần thứ XVII đã đề ra. Công tác chỉ đạo thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua ngày càng chú trọng tới chất lượng, hiệu quả và tính thiết thực nhằm đẩy mạnh thi đua  "Dạy tốt-Học tốt" trong ngành. Hoạt động của các BCH từ ngành tới cơ sở tiếp tục có nhiều đổi mới cải tiến về công tác kế hoạch, nội dung, hình thức tập hợp đoàn viên và bồi dưỡng cán bộ công đoàn; kiên trì phấn đấu và từng bước nâng cao vai trò vị thế của tổ chức công đoàn. Quy chế phối hợp giữa công đoàn và chính quyền đồng cấp tiếp tục phát huy tốt hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ chung của các nhà trường, cơ quan giáo dục và toàn ngành.

Có được những kết quả trên là do có sự quan tâm  lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của các cấp uỷ Đảng, sự phối hợp có hiệu quả của Chính quyền cùng cấp, sự chỉ đạo kịp thời của Liên đoàn Lao động tỉnh Thái Nguyên, Công đoàn Giáo dục Việt Nam, sự nỗ lực phấn đấu của đội ngũ nhà giáo, người lao động ngành giáo dục, đã tạo điều kiện cho Công đoàn ngành Giáo dục hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Nhiệm kỳ 2013-2018, Công đoàn Giáo dục tỉnh Thái nguyên và các đơn vị trong toàn ngành đã được cấp trên khen thưởng 16 cờ thi đua xuất sắc (khối trực thuộc: 02) và 42 bằng khen (trực thuộc: 04) về xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh của Tổng Liên Đoàn LĐVN; nhiều cờ và bằng khen của LĐLĐ tỉnh Thái Nguyên và CĐGDVN. Công đoàn ngành đã tặng giấy khen cho 435 tập thể (trực thuộc: 183) và 447 cá nhân (trực thuộc: 195) đã có thành tích xuất sắc trong hoạt động công đoàn.

 

 

 

 

                                                  Phần thứ hai

  PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ

CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN NHIỆM KỲ 2018 – 2023

 

I- TÌNH HÌNH CHUNG

1- Thuận lợi:

Trong nhiệm kỳ 2018 – 2023, ngành giáo dục tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng, Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”. Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tiếp tục được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị và toàn xã hội. Chế độ, chính sách đối với nhà giáo, người lao động ổn định, cơ bản đáp ứng đủ và tốt hơn mức sống tối thiểu của đội ngũ nhà giáo, người lao động. Đội ngũ nhà giáo tiếp tục được nâng cao trình độ và chuẩn hóa. Cơ sở vật chất các nhà trường, điều kiện dạy và học được đáp ứng. Nhu cầu học tập, nâng cao trình độ của xã hội nói chung và học sinh nói riêng ngày càng cao. Công nghệ thông tin và cách mạng khoa học công nghệ phát triển sẽ tạo điều kiện tốt hơn cho công tác dạy và học.

2- Khó khăn:

Do nhu cầu ngày càng cao của xã hội và người học nên áp lực đối với ngành nói chung và với đội ngũ nhà giáo ngày càng tăng. Công nghệ thông tin và cách mạng khoa học công nghệ bên cạnh những yếu tố tích cực cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động dạy và học trong nhà trường. Một bộ phận nhà giáo, người lao động có thu nhập thấp còn gặp khó khăn trong cuộc sống. Cơ sở vật chất một số cơ sở giáo dục còn khó khăn. Một số nhà tập thể, công trình phúc lợi của các nhà trường đã xuống cấp chưa được sửa chữa. Hoạt động công đoàn ở cơ sở đôi khi còn hình thức, công đoàn cơ sở chưa thực sự là chỗ dựa cho người lao động.

II - MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NHIỆM KỲ 2013-2018.

1. Khẩu hiệu hành động:

Đổi mới hoạt động, xây dựng công đoàn vững mạnh, thực sự là chỗ dựa tin cậy cho người lao động ; Đẩy mạnh các phong trào thi đua, các cuộc vận động, góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên

Đề xuất phương án khác :...........................................................................

2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

a. Nhóm chỉ tiêu của tổ chức Công đoàn

- Kết nạp 100% người lao động tuyển mới vào tổ chức công đoàn.

- 100% cán bộ Công đoàn được bồi dư­ỡng nghiệp vụ và kỹ năng công tác Công đoàn.

- Trên 95 % nữ CNVC - LĐ đạt danh hiệu "Giỏi việc nước - Đảm việc nhà".

- Phấn đấu hàng năm có trên 80% CĐCS đạt tiêu chuẩn vững mạnh, không có CĐCS xếp loại trung bình, yếu kém.

        - 100% đơn vị xây dựng quy chế phối hợp giữa công đoàn và chính quyền, quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Công đoàn, quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm tra Công đoàn.

- Phấn đấu giới thiệu từ 200 - 250 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp.

b. Nhóm chỉ tiêu Công đoàn tham gia thực hiện:

- 100% các Công đoàn cơ sở đều phối hợp với chuyên môn tổ chức hội nghị cán bộ công chức theo quy định.

-  Phấn đấu hàng năm có từ 70% số CNVC - LĐ trở lên đạt danh hiệu lao động tiên tiến; 15% đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở;

- Hàng năm có trên 95% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa.

3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

3.1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động. Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế-xã hội.

- Chủ động tham gia vào việc xây dựng, bổ sung nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị; quy chế về mối quan hệ công tác giữa Công đoàn - Chính quyền đồng cấp; phát huy quyền làm chủ của CNVCLĐ thông qua việc phối hợp với chuyên môn tổ chức hội nghị cán bộ công chức trong cơ quan hành chính sự nghiệp.

- Phối hợp với cơ quan chức năng tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện thực hiện pháp luật lao động, các chế độ chính sách đối với người lao động, như: Tiền lương, tiền công, hợp đồng lao động, BHXH, BHYT, chế độ đối với lao động nữ…

- Nâng cao vai trò của Công đoàn trong tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, vai trò của ban thanh tra nhân dân ở cơ sở để thực hiện tốt chức năng kiểm tra, giám sát. Nâng cao chất lượng công tác trợ giúp pháp lý, nhằm giúp người lao động hiểu hơn về pháp luật lao động.

- Thường xuyên nắm bắt diễn biến, tư tưởng, những tâm tư nguyện vọng của CNVCLĐ, kịp thời giải quyết, hòa giải ngay từ cơ sở, tránh tình trạng khiếu kiện vượt cấp.

- Đẩy mạnh các họat động xã hội, từ thiện trong CNVCLĐ thông qua các cuộc vận động xây dựng quỹ do các cấp, các ngành phát động. Xây dựng nhà "Mái ấm công đoàn", duy trì quỹ trợ giúp CNVCLĐ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn,…

3.2. Tuyên truyền, giáo dục, vận động đoàn viên và người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, góp phần xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Tuyên truyền, vận động NG,NLĐ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; Bộ luật Lao động và Luật Công đoàn; Đẩy mạnh "Học tập và làm theo tấm gương tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" gắn với nhiệm vụ tham gia xây dựng Đảng, xây dựng Chính quyền trong sạch vững mạnh. Làm tốt công tác bồi dưỡng và giới thiệu đoàn viên Công đoàn ưu tú cho Đảng xem xét, kết nạp.

- Tuyên truyền, quán triệt và thực hiện Nghị quyết Đại hội Công đoàn các cấp. Tuyên truyền để người lao động hiểu rõ các quy định của Luật Công đoàn; chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.

- Phát động phong trào "Học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ" để nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng được với yêu cầu phát triển của đất nước.

- Triển khai, thực hiện tốt phong trào "Xây dựng đời sống văn hoá” trong CNVCLĐ, gắn với phong trào xây dựng cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, Phối hợp tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao trong CNVCLĐ.

3.3. Tổ chức các phong trào thi đua yêu nước trong đoàn viên và người lao động.

Phát động 6 phong trào thi đua trong đội ngũ nhà giáo, người lao động trong ngành. Cụ thể:

- Phong trào thi đua “Lao động giỏi, lao động sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao”.

- Phong trào thi đua "Học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ".

- Phong trào "Xanh, sạch đẹp, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động".

- Phong trào thi đua “Phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn” gắn với phong trào Xây dựng nông thôn mới.

- Phong trào "Giỏi việc nước, Đảm việc nhà" trong nữ CNVCLĐ.

- Phong trào “Xây dựng đời sống văn hóa trong CNVCLĐ”, gắn với phong trào “Xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”.

3.4. Phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh.

Tập trung làm tốt công tác tuyên truyền để người lao động và người sử dụng lao động hiểu rõ về địa vị, pháp lý, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn; quyền và nghĩa vụ của đoàn viên Công đoàn.

- Triển khai, thực hiện tốt công tác xây dựng CĐCS vững mạnh, chấm điểm, phân loại hàng năm, động viên khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động công đoàn.

- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở.  Đổi mới nội dung, phương pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của CĐCS. Chú trọng công tác bồi dưỡng đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp.

- Thực hiện tốt công tác quản lý thu, chi tài chính công đoàn theo quy định của Nhà nước và của Tổng LĐLĐ Việt Nam.

3.5. Công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động trong nữ CNVCLĐ.

- Tiếp tục triển khai, thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ chính trị “Về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”; Nghị quyết 06b/NQ-TLĐ về công tác “Vận động nữ công nhân, viên chức, lao động thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước”; Luật phòng chống bạo lực gia đình; Luật bình đẳng giới. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Dân số - kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản.

- Đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp trong nữ CNVCLĐ. Đẩy mạnh phong trào thi đua “Giỏi việc nư­ớc - Đảm việc nhà” trong nữ CNVCLĐ, gắn với phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Để phong trào CNVCLĐ và hoạt động Công đoàn ngành nhiệm kỳ 2018 - 2023 đạt hiệu quả, các công đoàn cơ sở cần tập trung đổi mới và thực hiện tốt những nội dung sau:

1- Xây dựng Quy chế hoạt động của Ban thường vụ, Ban Chấp hành toàn khoá. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đồng chí uỷ viên BCH CĐCS, phụ trách công tác chuyên môn; theo dõi các phong trào thi đua trong CNVC - LĐ.

2- Quán triệt, triển khai, học tập Nghị quyết Đại hội Công đoàn các cấp. Đặc biệt là Nghị quyết Đại hội Công đoàn ngành lần thứ XVIII tới toàn thể đoàn viên và người lao động. Xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Công đoàn các cấp.

3. Tổ chức các hoạt động phải có trọng tâm, trọng điểm theo tháng, quý, năm, hình thức phải phong phú, đa dạng, kịp thời giải quyết những vấn đề bức xúc của CNVCLĐ.

4. Tổ chức tốt các phong trào thi đua yêu nước trong CNVCLĐ, tạo không khí thi đua sôi nổi, phát huy tinh thần lao động sáng tạo, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

6. Tăng cường công tác kiểm tra của Ban thường vụ, Ban chấp hành và UBKT Công đoàn các cấp theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

7. Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài chính, tài sản Công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Tranh thủ các nguồn kinh phí hỗ trợ của chuyên môn cho Công đoàn hoạt động.

Phát huy những thành tích đã đạt được trong nhiệm kỳ vừa qua. Đại hội đại biểu Công đoàn ngành Giáo dục lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2018- 2023 thể hiện ý chí quyết tâm năng động, sáng tạo, vượt qua mọi khó khăn, thử thách, đổi mới nội dung phương pháp hoạt động, thực hiện tốt quy chế phối hợp với chuyên môn; đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, động viên CNVC - LĐ ra sức thi đua hoàn thành tôt nhiệm vụ được giao, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ của ngành./.

                                                                                

                                                                              BCH CÔNG ĐOÀN

                                                                  NGÀNH GIÁO DỤC KHÓA XVII

 

 

 

Tác giả: admin
Nguồn: thpttraicau.thainguyen.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 8
Hôm qua : 24
Tháng 12 : 143
Năm 2020 : 24.670