ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI KIỀM

1. Liti (Li)

*Trong công nghiệp:

Khi cho thêm Liti và hợp chất của Liti vào thuỷ tinh thì có thể làm tăng cường độ và tính bền của thuỷ tinh, tăng cường tính quang học, có điện trở suất cao, có thể chịu được sự ăn mòn của axit, kiềm, sự nở vì nhiệt cũng không gây nguy hiểm lớn, thường được sử dụng trong công nghiệp hoá học và các dụng cụ quang học.

Liti có thể làm giảm nhiệt độ nung kết, rút ngắn thời gian sản xuất. Nâng cao tính chịu mài mòn, ăn mòn, làm cho đồ sứ có bề mặt nhẵn, bóng, chế phẩm càng chắc bền, khi nhiệt độ có những biến hoá mãnh liệt cũng không bị biến dạng hoặc nứt vỡ. Đem lớp sứ chứa Liti lót lên trên bề mặt sắt thép, nhôm, magiê... thì sẽ hình thành một tầng lót vừa mỏng vừa nhẹ, bóng nhẵn lại chịu nhiệt, có thể dùng làm buồng đốt nhiên liệu cho máy phun khí, tầng bảo vệ ở vỏ ngoài của tên lửa, đạn đạo…

Trong các nghành sản xuất của công nghiệp cơ khí cũng có thể tìm thấy “dấu tích“ của Liti. Mọi người đều biết rằng các loại máy to, nhỏ đủ kiểu cũng đều cần dùng chất bôi trơn mà cho thêm hợp chất của Liti thì có thể cải thiện đáng kể hiệu năng bôi trơn, tiết kiệm lượng dùng dầu mỡ, giảm bớt mài mòn các linh kiện, kéo dài tuổi thọ của các máy móc. Các chất bôi trơn thông thường tương đối “khó tính”, nóng thì bay hơi, lạnh thì đông kết lại. Nhưng dùng vật liệu bôi trơn đặc chủng chế thành từ hợp chất của Liti thì lại chịu được tình trạng nóng, lạnh nói trên: ở nhiệt độ thấp – 500oC cũng không bị đông kết, ở nhiệt độ cao khoảng 2000oC, mà không bị biến thành khí. Trong vùng giá băng địa cực hay ở vùng nhiệt đới xích đạo nóng như thiêu như đốt, chúng đều hoạt động bình thường, hiện nay nó được sử dụng trở thành phổ biến trong các máy đo trang thiết bị cơ giới của nghành hàng không, động lực, luyện kim. Có người gọi đó là: “chất bôi trơn loại vĩnh cửu”.

 Lợi dụng tính dễ kết hợp với các phi kim và các tạp chất như than, các chất silicat, nghành luyện kim dùng nó để trừ khử các khí, lưu huỳnh, cacbon ...làm cho sản phẩm càng sít đặc, bền chắc. Chỉ cần cho thêm vào mấy phần vạn hay tới mấy phần mười vạn Liti là có thể nhận ra hiệu quả rõ rệt. VD: cho thêm Liti vào Đồng thì Đồng càng thêm sít đặc, nâng cao cường độ cơ giới cũng tăng cường khả năng dẫn điện của nó…

Liti cùng với Nhôm, Magiê, Bơili hợp tác tạo nên hợp kim vừa bền, vừa chịu va đập tốt dùng trong chế tạo đạn đạo, hoả tiễn, máy bay....

nhiệt dung riêng lớn của nó (lớn nhất trong số các chất rắn), liti được sử dụng trong các ứng dụng truyền nhiệt. Nó cũng là vật liệu quan trọng trong chế tạo anốt của pin vì khả năng điện hóa học cao của nó.

*Trong đời sống:

Trong các bệnh viện, các cơ sở công cộng, nhà máy, xí nghiệp, thậm chí ngay trong tàu ngầm, dùng máy lạnh, sử dụng Bromua Liti để chống chế không khí có thể tạo nên môi trường dễ chịu, mát mẻ...

Trong nông nghiệp, muối Liti được dùng làm một số loại phân bón có tác dụng làm tăng khả năng kháng bệnh của nhiều loại nông sản như: lúa, dứa, bông, cây ăn quả...

Từ năm 1817 khi nhà khoa học người Thuỵ Điển L.Apuetron lần đầu tiên nhận biết và tìm ra thì Liti chỉ là đối tượng trong phòng thí nghiệm, thì nay Liti đã phát huy tác dụng to lớn của mình trong sản xuất và đời sống hằng ngày của chúng ta.

2.Kali (K)                              

*Trong công nghiệp:

Hơi kali được sử dụng trong các từ kế, đó là một công cụ để đo hướng của từ trường.

Các ngành công nghiệp khác có sử dụng kali bao gồm mực và công nghiệp nhuộm, trong đó sử dụng cromat kali. Kali cũng được sử dụng để làm vật liệu nổ và pháo hoa.

Kali tạo thành một hợp kim với natri, được gọi là Nak (hoặc "Nack") được tìm thấy ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng, hợp kim này được sử dụng như một chất làm khô để sản xuất dung môi khác nhau khô.

Nó cũng được dùng như một phương tiện để truyền nhiệt trong nhiều ngành

công nghiệp.

*Trong nông nghiệp:

Trong mối quan hệ giữa đất-phân bón, kali đóng một vai trò quan trọng trong sự sinh trưởng và phát triển của cây. Thiếu kali sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất trong cây, làm suy yếu hoạt động của hàng loạt các men, giảm quá trình trao đổi các hợp chất carbon và protein, đồng thời tăng chi phí đường cho quá trình hô hấp.

Về hình thái, các lá trưởng thành sẽ vàng sớm bắt đầu từ bìa lá, sau đó bìa lá khô, đầu lá có đốm vàng hoặc bạc, có triệu chứng rách bìa lá dẫn đến giảm hiệu suất quang hợp. Đây là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến năng suất và chất lượng nông sản bị sụt giảm.

Nghiên cứu về vai trò của kali đối với cây trồng thể hiện rất khác nhau tùy theo từng loại đất. Hiệu lực cao nhất thường thấy trên đất xám bạc màu và trên đất cát biển. Đối với một số loại cây lấy hạt như ngô, hiệu lực của kali khá cao, năng suất tăng từ 23-36 % và hiệu lực của kali trung bình đạt từ 15-20 kg hạt/1 kg K2O.

Như vậy, đối với cây trồng, kali đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành năng suất và chất lượng sản phẩm. Nhưng hiện nay, phần lớn kali chỉ được sử dụng ở các tỉnh đồng bằng và các vùng thâm canh cao. Trong khi đó vùng đất cát ven biển Duyên hải Miền Trung, các tỉnh miền núi kali ít được chú trọng dẫn đến năng suất và chất lượng nông sản thấp. Ở các vùng này bà con nông dân nên chú ý hơn đến việc bón phân kali để nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.

*Trong đời sống:

Kali là khoáng chất cần thiết trong khẩu phần dinh dưỡng; nó có mặt trong các cơ và là chất lỏng duy trì và cân bằng điện giải trong các tế bào. Kali cũng là quan trọng trong việc gửi các xung thần kinh cũng như giải phóng năng lượng từ protein, chất béo và các cacbohiđrat trong quá trình trao đổi chất. Thiếu kali có thể sinh ra các khả năng nguy hiểm chết người tiềm ẩn như hypokalemia. Ăn các loại thức ăn khác nhau có chứa kali là phương pháp tốt nhất để duy trì một lượng vừa đủ của kali.

St: Đoàn Khuê

Tác giả: Trường THPT Trại Cau
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 31
Hôm qua : 541
Tháng 09 : 243.903
Năm 2022 : 267.424